Blog

[CJM] Thiết kế Bản đồ hành trình khách hàng cho doanh nghiệp FMCG: Nâng cao trải nghiệm đa kênh

cjm-ban-do-hanh-trinh-khach-hang-nganh-fmcg

Bối cảnh cạnh tranh của ngành hàng buộc doanh nghiệp FMCG (tiêu dùng nhanh) phải tạo ra càng nhiều và liên tục những dấu ấn cá nhân hóa ở mọi kênh doanh nghiệp hiện diện. Theo báo cáo của NielsenIQ năm 2023, doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế hơn khi tối ưu hóa chuỗi cung ứng, phân tích hành vi người tiêu dùng và thực hiện chiến lược giá hợp lý.

Để làm được điều này, doanh nghiệp cần nắm bắt các điểm chạm với khách hàng, thông qua một Bản đồ hành trình khách hàng (CJM) chi tiết. Trong bài viết này, cùng GapOne tạo nên một CJM bài bản tối ưu trải nghiệm đa kênh cho các doanh nghiệp FMCG.

1. Bản đồ hành trình khách hàng (CJM) ngành FMCG hoàn chỉnh gồm những gì?

Giống như tên gọi, đặc trưng của ngành hàng FMCG là vòng đời ngắn, sản xuất với số lượng lớn và được tiêu thụ với tốc độ nhanh (chỉ từ vài ngày đến vài tháng). 

Ngành hàng FMCG

Với những đặc điểm đó, FMCG thuộc nhóm “low-involvement,” sản phẩm có mức độ gắn kết thấp với khách hàng. Vì vậy, khi thiết kế hành trình khách hàng (CJM) của ngành FMCG cũng cần tập trung vào việc duy trì tính cạnh tranh để giữ chân họ hiệu quả hơn.

a. Đối tượng khách hàng mục tiêu

Trong nhóm Low-involvement, đối tượng khách hàng mục tiêu thường là “thị trường đại chúng”, ở mọi độ tuổi, giới tính. Với đặc thù ngành FMCG, doanh nghiệp cần tách bạch hai khái niệm Customer (người mua hàng) và Consumer (người tiêu dùng).

Customer (Người mua hàng) Consumer (Người tiêu dùng)
Người ra quyết định mua sắm, có thể là người nội trợ hoặc quản lý chi tiêu chính trong gia đình,..
  • Người sử dụng sản phẩm sau khi mua. 
  • Trong một số trường hợp, người mua hàng và người tiêu dùng có thể cùng chỉ 1 đối tượng.

Ví dụ: 

Một gia đình điển hình mua các sản phẩm dầu gội, sữa tắm, nhu yếu phẩm hàng tuần. Người mẹ có thể là customer, mua sắm các thực phẩm chế biến. Các thành viên trong gia đình, đặc biệt là người con, đóng vai trò là consumer trực tiếp tiêu thụ các loại thực phẩm đã mua. 

Trong CJM, yếu tố này là lớp lang cơ bản nhất, chỉ có thể giúp doanh nghiệp hình dung nhưng đặc điểm riêng lẻ của chân dung khách hàng. 

b. Tư duy, cảm xúc & nỗi đau

Một chân dung khách hàng (Buyer Persona) hoàn chỉnh còn bao gồm yếu tố tư duy, cảm xúc và nỗi đau. Tiếp tục với hai khái niệm Customer và Consumer, GapOne sẽ làm rõ những đặc điểm trong hành vi mua sắm – nền tảng cho việc ra quyết định của doanh nghiệp. 

Customer: 

  • Thường mua hàng với số lượng lớn, đặc biệt là các sản phẩm có hạn sử dụng dài tính bằng năm như các đồ dùng vệ sinh cá nhân, sản phẩm vệ sinh, mỹ phẩm,..
  • Khách hàng ít quan tâm quá nhiều và nghiên cứu kĩ về sản phẩm. Thay vào đó, họ bị ảnh hưởng bởi quảng cáo, lời giới thiệu và các điểm chạm trực tiếp tại điểm bán (POSM) hoặc chương trình khuyến mãi. Đặc biệt, quyết định mua chịu tác động bởi yếu tố giá cả, bao bì, sự tiện lợi và sự quen thuộc với thương hiệu
  • Quyết định mua sắm thường diễn ra nhanh chóng theo thói quen hoặc sự tiện lợi và dễ bị xen ngang (thúc đẩy hoặc gián đoạn) bởi các yếu tố khác nhau. 

Consumer: 

  • Sản phẩm FMCG thường có chu kỳ tiêu thụ nhanh, tần suất sử dụng của người tiêu dùng rất đều đặn, thói quen tiêu dùng cũng ổn định.
  • Sự gắn bó trong ngành low-involvement thấp, song phần lớn người tiêu dùng vẫn trung thành với một số thương hiệu vì thói quen, chất lượng ổn định của sản phẩm hoặc đơn giản là quyền quyết định không nằm ở họ.
  • Trải nghiệm về bao bì, hương vị, công dụng, … sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới đề xuất của họ cho người mua và quyết định sử dụng lại sản phẩm trong tương lai.

Tuy nhiên, thông tin trên chưa thể đủ chi tiết để bao quát toàn bộ chân dung khách hàng. Tùy từng trường hợp, cùng một người có thể đưa ra quyết định mua hoàn toàn khác nhau: có lúc “gom” danh mục cần mua để săn những dịp giảm giá, hoặc kiên định với mục đích mua sắm ban đầu và không bị dao động bởi những nỗ lực marketing từ doanh nghiệp. 

Để đào sâu vào hành vi mua của khách hàng, bạn có thể tham khảo các phân nhóm theo tình huống phổ biến nhất trong ngành FMCG thông qua cuốn Ebook GapOne Spotlight – Situation Based Customer Segmentation

GapOne Spotlight Situation-Based Customer Segmentation - Giải pháp hiệu quả cho bài toán phân nhóm dữ liệu khách hàng
Tải về miễn phí Ebook GapOne Spotlight

c. Cơ hội và hành động

Vì những đặc trưng của ngành low-involvement, cách thức triển khai omni-channel marketing trong cho doanh nghiệp FMCG cũng sẽ có nhiều điểm khác biệt. Doanh nghiệp FMCG thường sẽ  tập trung vào Brand Marketing (thương hiệu) và Trade Marketing (hoạt động tại điểm bán).

  • Trade marketing: Tối ưu trưng bày sản phẩm: Trưng bày nổi bật (eye-catching displays) và các chiến lược sắp xếp sản phẩm tại cửa hàng có thể tạo ra khác biệt lớn trong việc thu hút sự chú ý của khách hàng. Ví dụ sản phẩm cho trẻ em đặt ở vị trí thấp, bố trí gam màu nóng lạnh xen kẽ hoặc tận dụng các chương trình ưu đãi về giá, tặng kèm quà tại điểm bán (cửa hàng, siêu thị)
  • Brand Marketing: Các thương hiệu có thể tận dụng quảng cáo đại chúng, truyền thông xã hội, và hình ảnh KOLs để tăng cường nhận diện và giá trị thương hiệu. Ngoài ra, các chiến dịch thương hiệu liên tục (brand consistency) trên các kênh truyền thông cũng giúp khách hàng luôn nhớ đến sản phẩm khi ra quyết định mua.
  • Tận dụng tính mùa vụ và xu hướng thị trường: Chiến lược truyền thông và chiến lược giá cần phải linh hoạt để thích ứng với những thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng và tận dụng các cơ hội theo mùa. Ví dụ thời điểm đầu hè là lúc các sản phẩm kem chống nắng được quảng cáo rầm rộ và nhiều chương trình ưu đãi hơn.

2. Thiết kế bản đồ hành trình khách hàng (CJM) cho doanh nghiệp ngành FMCG

Một Customer Journey Map (CJM) thường có 4 giai đoạn Awareness (Nhận biết) → Consideration (Cân nhắc) → Purchase (Mua hàng) → Loyalty (Trung thành), mỗi giai đoạn sẽ có những điểm chạm khác nhau.

CJM - Hành trình khách hàng trong Marketing đa kênh
CJM – Hành trình khách hàng trong Marketing đa kênh
 

AWARENESS
(Nhận biết)

CONSIDERATION
(Cân nhắc)

DECISION
(Ra quyết định)

LOYALTY
(Trung thành)

Điểm chạm
  • Quảng cáo
  • Mạng xã hội
  • Biển bảng quảng cáo
  • Công cụ tìm kiếm: Google search, Bing,..
  • Influencers
  • Giveaway
  • Trang sản phẩm
  • Web đánh giá
  • Bảng xếp hạng sản phẩm
  • Quảng cáo
  • Tin Marketing (ZNS, Email, SMS,…)
  • Đại lý bán lẻ
  • Trang sản phẩm
  • Tư vấn viên
  • Giỏ hàng
  • Quảng cáo
  • Tin xác nhận
  • Fintech hỗ trợ thanh toán
  • Follow-up email
  • Đóng gói, bao bì
  • Chương trình tri ân khách hàng trung thành
  • Quảng cáo
  • Mạng xã hội
Động lực

Nhận biết nhu cầu tiêu dùng và tìm kiếm giải pháp

VD: Nhu cầu làm sạch cơ thể – Động lực: Mua sữa tắm, dầu gội, sản phẩm khử mùi,…

  • Giá cả
  • Chất liệu, kết cấu (texture)
  • Độ vừa vặn (size, bao bì dạng tuýp, gói hay đóng chai?)
  • Màu sắc, hương vị (khách hàng là nam thường chọn mùi dịu nhẹ, mát)
  • Chính sách bảo hành
  • Độ tiện lợi (có hỗ trợ đóng gói không,..)
  • Chính sách đổi trả
  • Giá cả
  • Sẵn sàng cho việc mua lại khi có đợt giảm giá
  • Mong đợi trải nghiệm tốt (được người bán quan tâm và hỗ trợ) dù đã hoàn thành việc mua hàng
Câu hỏi
  • Tại sao món đồ này cần thiết với tôi
  • Tôi cần mua bao nhiêu là đủ
  • Sản phẩm này có phù hợp với tôi?
  • Thương hiệu nào có thể cung cấp sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu, tài chính của tôi?
  • Làm thế nào để tôi quyết định được?
  • Làm sao để tôi biết sản phẩm này có hiệu quả như nào?
  • Những lưu ý khi lựa chọn thương hiệu phù hợp là gì?
  • Làm sao để nhận biết sản phẩm kém chất lượng?
  • Tôi nên mua hàng ở đây không?
    Cách thức giao hàng, đóng gói như thế nào?
  • Nếu mua trực tuyến, khi nào hàng giao tới tay tôi?
  • Chính sách bảo hành, đổi trả như nào? Có thuận tiện nhất cho tôi không?
  • Phương thức thanh toán là gì? Có voucher không?
  • Có ưu đãi đặc biệt sau khi trở thành khách hàng không?
  • Trong quá trình sử dụng tôi có được hỗ trợ không?
Trở ngại
  • Trang tìm kiếm UX UI kém, không tìm kiếm được thông tin mong muốn
  • Phải rời sang kênh khác để hỏi về sản phẩm (ví dụ mua qua sàn TMĐT nhưng phải nhắn riêng qua Zalo)
  • Trang thông tin thiếu nội dung hoặc quá nhiều nội dung, không tìm thấy thông tin mong muốn
  • Không có hình ảnh, dữ liệu đánh giá
  • Thắc mắc không được giải pháp bởi tư vấn viên, tốc độ phản hồi chậm
  • Thanh toán gặp khó khăn (từ khách hàng hoặc từ bên bán)
  • Tư vấn viên không hỗ trợ
  • Phải chuyển trang mua sắm quá nhiều
  • Không áp dụng được các voucher
  • Không có kênh thông tin để theo dõi
  • Phản hồi không được hỗ trợ kịp thời
  • Không có động lực hay hoạt động mới nào từ bên bán
  • Bản thân khách hàng không có thêm nhu cầu
Cải thiện
  • Tối ưu công cụ và trang tìm kiếm, hướng dẫn mua sắm…
  • Thực hiện chương trình giới thiệu sản phẩm (referral program)
  • Nổi bật các feedback hoặc đưa nó lên một phần trong trang mua sắm
  • Tối ưu lại các nội dung thông điệp.
  • Chăm sóc khách hàng
Tối ưu khâu thanh toán, phân phối
  • Marketing đa kênh, tương tác duy trì
  • Cung cấp khuyến mãi cho khách hàng trung thành
  • Gợi ý các sản phẩm tương tự và các tiện ích bổ sung

3. Gợi ý template Bản đồ hành trình khách hàng (CJM)

Tổng hợp 7 Template Customer Journey Map – HubSpot

Template CJM

>>> Tham khảo thêm về tư duy thiết kế CJM cùng các template đa ngành TẠI ĐÂY

Comments (2)

  1. Scan Bill đổi Quà - Khái Niệm Và ứng Dụng Trong Ngành FMCG | Công Ty Cổ Phần Truyền Thông GAPIT
    Tháng 10 4, 2024 Bình luận

    […] >> Xem thêm: [CJM] Thiết kế Bản đồ hành trình khách hàng cho doanh nghiệp FMCG: Nâng cao trải … […]

  2. Doanh Nghiệp Có Cần Triển Khai Mini Game Trong Các Chiến Dịch Quảng Cáo Ngắn Hạn? | Công Ty Cổ Phần Truyền Thông GAPIT
    Tháng 10 16, 2024 Bình luận

    […] >> Xem thêm: [CJM] Thiết Kế Bản đồ Hành Trình Khách Hàng Ngành FMCG  […]

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ GapOne

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc