Bạn cần trợ giúp gì?
<Trang chủ
Print

Hướng dẫn phân loại các loại thuộc tính dữ liệu trên hệ thống GAPONE

Textbox (Kiểu nhập văn bản)

Textbox là một loại thuộc tính dữ liệu, với định dạng hiển thị ở dạng văn bản. 

Thuộc tính dạng textbox được sử dụng để hiển thị dữ liệu của khách hàng, đơn hàng hoặc sản phẩm. Khi tạo mới thuộc tính, bạn có thể lựa chọn tại form type như hình bên dưới: 

Tên hiển thị là tên sẽ hiển thị trong form thu thập thông tin bạn gửi cho khách hàng. 

Tên trong database là tên sẽ hiển thị trong hệ thống thu thập dữ liệu của bạn.

Phần “Thông tin gợi ý” sẽ giúp bạn chú thích lại những thông tin cần lưu ý, nhằm gợi nhắc trong trường hợp thuộc tính tạo mới đặc biệt.

Ví dụ: Bạn muốn lưu thông tin về thu nhập của khách hàng. Để thông tin đồng bộ, bạn cần ghi chú cho các nhân viên khi nhập liệu thông tin trên hệ thống là thu nhập có đơn vị hàng triệu. Chẳng hạn, khách hàng A có thu nhập 10.000.000 đồng/tháng thì bạn sẽ chỉ cần điền là 10 vào ô thu nhập. Khi đó, bạn sẽ cần ghi chú vào ô Thông tin gợi ý là “Thu nhập có đơn vị hàng triệu”. 

Ví dụ: Nếu bạn muốn thêm thuộc tính tạo mới nhằm thu thập tên của khách hàng, tên hiển thị của bạn là “Tên”, tên trong database là “FirstName”.

Thuộc tính textbox giúp bạn tạo các thuộc tính như họ tên, địa chỉ, facebook, skype, hạng thành viên …. thuộc dữ liệu khách hàng, hay thuộc tính dữ liệu về đơn hàng hoặc sản phẩm như trạng thái đơn hàng, trạng thái giao hàng, ghi chú đơn hàng, tên sản phẩm, thương hiệu,…

Number (Kiểu số)

Number là một dạng thuộc tính dữ liệu, với định dạng hiển thị ở dạng con số

Ví dụ: Khi bạn muốn tạo các thuộc tính dữ liệu của khách hàng như thu nhập, mức chi tiêu tín dụng,… hay dữ liệu về đơn hàng như thành tiền, tổng giá trị đơn hàng,… hay dữ liệu về sản phẩm như số biến thể,… thì có thể sử dụng thuộc tính kiểu số này. 

Date (Kiểu ngày)

Date là một dạng thuộc tính dữ liệu, với định dạng hiển thị ở dạng ngày  

Ví dụ: Khi bạn muốn tạo thuộc tính dữ liệu của khách hàng như ngày sinh, hay thông tin đơn hàng như ngày mua hàng đầu tiên trong tháng,… thì bạn sẽ sử dụng thuộc tính kiểu ngày.

Datetime (Kiểu ngày tháng)

Datetime là một loại thuộc tính dữ liệu, với định dạng hiển thị ở dạng ngày/tháng/năm (DD/MM/YY). 

Ví dụ: Các dữ liệu khách hàng như ngày tháng năm sinh,… hay các dữ liệu về đơn hàng như ngày đặt hàng, ngày mua hàng gần nhất… 

Dropdown list (Kiểu menu thả xuống)

Dropdown list là một loại thuộc tính dữ liệu, với định dạng hiển thị ở dạng menu thả xuống các giá trị khác nhau đã cài đặt sẵn. 

Ví dụ:

Thu thập dữ liệu khách hàng: Giới tính (nam, nữ),…

Thu thập dữ liệu đơn hàng: Nguồn đơn hàng (Shopee, Lazada, Haravan, website,…), Trạng thái đơn hàng (đã giao, đã nhận, đang vận chuyển,…)

Thu thập dữ liệu sản phẩm: Thương hiệu (No brand, Channel, Charles & Keith,…), loại (nước hoa, sữa tắm,…), biến thể (hoa nhài, hoa hồng, hoa oải hương,…)

Mục lục